TỔNG HỢP CÁCH GIỚI THIỆU BẢN THÂN BẰNG TIẾNG ANH ĐẦY ĐỦ NHẤT

Chào bạn,

Chào mừng bạn trở lại với bài học của Hello Coffee. Trong bất kì cuộc đàm thoại tiếng Anh mới nào chúng ta cũng phải giới thiệu bản thân bằng tiếng Anh. Do đó việc nắm vững các cách giới thiệu và luyện tập nhuần nhuyễn sẽ giúp chúng ta tự tin giao tiếp và bớt nhiều bỡ ngỡ.
Trong bài học ngày hôm nay Hello Coffee sẽ giới thiệu tới các bạn tất cả các cách giới thiệu bản thân bằng tiếng Anh và quy tắc chung để nhớ để các bạn khỏi phải học thuộc lòng. Mời bạn xem bài giảng dưới đây.

MỜI CÁC BẠN XEM VIDEO DƯỚI ĐÂY:

Trước tiên chúng ta phải nắm được quá trình giới thiệu bản thân bao gồm: chào hỏi làm quen, giới thiệu tên, tuổi, quê quán (nơi sinh), công việc (học hành), giới thiệu về gia đình, sở thích, thói quen. Quy tắc giới thiệu bản thân bằng tiếng Anh: chúng ta cùng nhớ lại quy tắc là trong tiếng Anh một câu phải có ít nhất một động từ do đó nếu câu bạn muốn nói chưa có động từ thì chúng ta phải mượn động từ “to be” để cho nó có động từ.

Ví dụ: - “I like books” là câu đúng bởi vì câu này đã có động từ “like” Câu “I beautiful” hoặc “I a beautiful girl” chưa phải là câu đúng bởi vì chúng chưa có động từ (“beautiful” là tính từ; “girl” là danh từ và “I” là đại từ nhân xưng). Do đó hai câu trên ta phải mượn động từ “to be” để thỏa mãn quy tắc trong tiếng Anh một câu phải có ít nhất một động từ. - “I am beautiful” và I am a beautiful girl.

Do thứ tự từ trong câu khẳng định trong tiếng Anh giống với thứ tự từ trong câu khẳng định trong tiếng Việt (ví dụ: I -> love -> you = tôi->yêu -> bạn) nên khi viết câu khẳng định trong tiếng Anh ta chỉ việc liệt kê các từ vựng xuống sau đó xem trong câu có động từ hay chưa; nêú chưa có động từ thì ta mượn động từ “to be” (am, is, are, was, were) cho nó có động từ.

Ví dụ: - Tôi sống ở saigon => I live in saigon. (ok vì đã có động từ “like”). - Tôi là một giáo viên => “I a teacher.” (câu này thiếu vì chưa có động từ nên ta phải mượn “to be”; do chủ ngữ là “I” nên ta mượn “to be” là “am” => I am a teacher.
- Bằng cách đó bạn có thể nói hầu hết các câu giới thiệu bản thân bằng tiếng Anh bởi vì chúng đều là câu khẳng định. Nếu bạn chỉ nhắm tới mục đích giới thiệu về mình thì bạn xem kĩ lại quy tắc trên rồi bỏ qua phần phụ lục tiến thẳng đến phần giới thiệu luôn nhé. Còn nếu bạn muốn đặt câu hỏi cho người đang nói chuyện với bạn thì bạn xem phần phụ lục sau đây nhé:

PHỤ LỤC CÁCH ĐẶT CÂU HỎI BẰNG TIẾNG ANH: Quy tắc chung: Nếu câu muốn hỏi chưa có động từ thì ta mượn động từ “to be” để đặt câu hỏi và phải đưa động từ “to be” ra đầu câu và thêm dấu chấm hỏi để tạo câu hỏi.
Ví dụ: - Tôi đẹp (“tôi” = I; đẹp = “beautiful”): câu này ta chưa thấy có động từ nên nếu muốn hỏi “tôi có đẹp không ?” ta mượn “to be” và đưa nó lên đầu câu để tạo câu hỏi => Am I beautiful ? Tương tự: Tôi có phải là một cô gái đẹp không? => Am I a beautiful girl ? Nếu trong câu muốn đặt thấy có động từ rồi thì ta mượn các trợ động từ sau và đưa lên đầu câu để đặt câu hỏi: do, does, did (quá khứ), can, could (có thể), will, would (sẽ), should(nên).
Ví dụ: Bạn có thích sách không ? (bạn = “you”; thích = “like” (v); sách = book). Câu này đã có động từ “like” nên ta mượn các trợ động từ do, does, did (quá khứ), can, could (có thể), will, would (sẽ), should(nên) rồi đưa lên đầu câu để đặt câu hỏi. => Do you like books ? (các bạn nhớ thêm “s” vào sau chữ “book” bởi vì chúng ta thích sách là nhiều quyển sách chứ không phải một quyển sách. Cách đặt câu hỏi trên là đối với câu hỏi yes / no tức là câu hỏi mà có câu trả lời là hoặc là yes, hoặc là no; hoặc là cái này hoặc là cái kia. Đối với câu hỏi không phải là câu hỏi yes/no ta chỉ việc thêm từ để hỏi (WH) vào trước cách làm trên. Các từ để hỏi thường sẽ là: what, where, when, why, how, how much, how many, how long, how far, how to.
Ví dụ: - Bạn có thích sách không ? => Do you like books ? - Tại sau bạn thích sách ? => WHY do you like books ? - Có phải bạn sống ở saigon không ? => Do you live in saigon ? - Bạn sống ở đâu => WHERE do you live ? (chúng ta bỏ in saigon vì chúng ta chưa biết nơi người này sống là ở đâu). Tới đây các bạn đã biết cách viết một câu giới thiệu và hỏi câu hỏi cho người đối diện nếu bạn có xem phần phụ lục. Bây giờ chúng ta hãy cùng thực hành đi vào chi tiết giới thiệu bản thân bằng tiếng Anh bạn nhé.

CHÀO HỎI VÀ BẮT CHUYỆN (greeting and making acquaintance in English.) Chào hỏi: các bạn xem tổng hợp các cách chào hỏi bằng tiếng Anh tại đây Bắt chuyện: Khi đã nắm được từ vựng các bạn áp dụng cách đặt câu đã học ở trên các bạn có thể đặt được tất cả các câu giới thiệu bản thân bằng tiếng Anh mình muốn. Các bạn hãy áp dụng đặt các câu sau rồi xem đáp án ngay bên dưới nhé: - Tôi có thể giới thiệu về mình không ? - Để tôi giới thiệu về mình. - Cho phép tôi giới thiệu về mình. - Bạn xem đáp án dưới đây nhé: - Tôi có thể giới thiệu về mình không ? (Can / may I introduce myself ?) - Để tôi giới thiệu về mình. (Let me introduce myself.) - Cho phép tôi giới thiệu về mình. (Allow me to introduce myself.)

GIỚI THIỆU HỌ TÊN BẰNG TIẾNG ANH (Introducing your name in English). Một số từ vựng các bạn có thể dùng: Name(n): tên Fullname(n): họ và tên Firstname(n): tên của bạn Lastname, surname, family name(n): họ của bạn Middle name(n): tên lót(đệm) của bạn. Nickname(n): biệt danh Khi đã nắm được từ vựng các bạn áp dụng cách đặt câu đã học ở trên các bạn có thể đặt được tất cả các câu giới thiệu bản thân bằng tiếng Anh mình muốn. Các bạn hãy áp dụng đặt các câu sau rồi xem đáp án ngay bên dưới nhé: - Tên tôi là NAM. - Tên bạn có phải là NAM không ? (câu hỏi) - Tên bạn là gì ? - Biệt danh của tôi là KU TEO. - Biệt danh của bạn có phải là KU TEO không ? - Biệt danh của bạn là gì ? - Mọi người gọi tôi là Nam. - Mọi người gọi bạn là Nam phải không ? - Mọi người gọi bạn là gì ? - Vui lòng gọi tôi là Nam. - Tôi có thể gọi bạn là gì ?
Bạn đối chiếu đáp án dưới đây:
- My name is Nam. (Tên tôi là Nam.) - Is your name Nam? (Tên bạn có phải là Nam không ?) - What is your name? (Tên bạn là gì ?) - My nickname is Ku Teo. (Biệt danh của tôi là Ku Teo.) - Is your nickname Ku Teo ? (Biệt danh của bạn có phải là Ku Teo không ?) - What is your nickname? (Biệt danh của bạn là gì ?) - People call me Nam. (Mọi người gọi tôi là Nam.) - Do people call you Nam? (Mọi người gọi bạn là Nam phải không ?) - What do people call you? (Mọi người gọi bạn là gì ?) - Vui lòng gọi tôi là Nam. (Please call me Nam.) - Tôi có thể gọi bạn là gì ? (What can I call you ?)

GIỚI THIỆU TUỔI BẢN THÂN BẰNG TIẾNG ANH: (Introducing your age in English) Bạn hãy dùng hướng dẫn đã học ở trên chuyển những câu nói về tuổi sau sang tiếng Anh rồi kéo xuống đối chiếu đáp án nhé: - Tôi 20. - Tôi 20 tuổi. - Tôi gần như 20. (gần như = nearly / almost) - Tôi gần như 20 tuổi. - Tôi hơi 20.(hơn = over) - Tôi hơn 20 tuổi. - Sinh sinh vào năm 1990. (được sinh ra = born) - Tôi cỡ tuổi bạn. (around / about) - Tôi tuổi lục tuần (50-59 tuổi).

Đáp án giới thiệu tuổi bằng tiếng Anh:
- Tôi 20. (I am 20.) - Tôi 20 tuổi. (I am 20 years old.) - Tôi gần như 20. (I am nearly / almost 20.) - Tôi gần như 20 tuổi. (I am nearly / almost 20 years old.) - Tôi hơi 20.(I am over 20) - Tôi hơn 20 tuổi. (I am over 20 years old.) - Sinh được sinh vào năm 1990. (I was born in 1990 - ở đây được sinh ra nên ta dùng câu bị động; câu bị động có 2 điều kiện là phải có “to be” (was) và V3/ed (born) .) - Tôi cỡ tuổi bạn. (I am around / about your age) - Tôi tuổi lục tuần. I am in my sixties.
// Hai cách giới thiệu cuối bạn có thể sử dụng trong trường hợp bạn không muốn cho người khác biết chính xác tuổi của mình mà vẫn giới thiệu được về tuổi hoặc trả lời được câu hỏi của người hỏi. Đối với những câu như “Tôi tuổi lục tuần.” các bạn thấy khó quá thì các bạn có thể nghĩ ra những câu đơn giản hơn nhưng vẫn cùng nghĩa như: “Tôi đang ở trong những năm sáu mươi tuổi.” (I am in my sixties.)

GIỚI THIỆU VỀ QUÊ QUÁN, NƠI SINH BẰNG TIẾNG ANH (Introducing your hometown / birthplace) Bạn hãy dùng hướng dẫn đã học ở trên chuyển những câu nói về tuổi sau sang tiếng Anh rồi kéo xuống đối chiếu đáp án nhé: - Quê của tôi là Ha Noi. - Tôi được sinh ra ở Ha Noi. - Tôi từ Ha Noi. - Tôi đến từ Ha Noi. - Tôi đã lớn lên ở Ha Noi. (đã lớn lên = grew up.) - Nơi sinh của tôi là Ha Noi. - Tôi đã sống tuổi thơ của tôi ở Ha Noi. - Tôi đã sống ở Ha Noi được 10 năm.

Các bạn xem đáp án ở đây:
- Quê của tôi là Ha Noi. (My hometown is Ha Noi.) - Tôi được sinh ra ở Ha Noi. (I was born in Ha Noi.) - Tôi từ Ha Noi. (I am from Ha Noi.) - Tôi đến từ Ha Noi. (I come from Ha Noi.) - Tôi đã lớn lên ở Ha Noi. (I grew up in Ha Noi.) - Nơi sinh của tôi là Ha Noi. (My birthplace is Ha Noi.) - Tôi đã sống tuổi thơ của tôi ở Ha Noi. (I spent my childhood in Ha Noi.) - Tôi đã sống ở Ha Noi được 10 năm. (I have lived in Ha Noi for 10 years.) Tương tự ở phần giới thiệu tuổi bằng tiếng Anh, câu kế cuối các bạn có thể thay “Tôi đã sống tuổi thơ của tôi ở Ha Noi.” bằng câu “Tôi đã dành tuổi thơ của tôi ở Ha Noi.”. Câu cuối các bạn lưu ý hành động “Đã sống ở Ha Noi được 10 năm.” là hành động kéo dài. Đối với một hành động kéo dài chúng ta sẽ chia thì hoàn thành (có have/has/had + V3/ed). GIỚI THIỆU CÔNG VIỆC, TRÌNH ĐỘ HỌC VẤN BẰNG TIẾNG ANH (Introducing your job, educational background.) Bạn hãy dùng hướng dẫn đã học ở trên chuyển những câu nói về tuổi sau sang tiếng Anh rồi kéo xuống đối chiếu đáp án nhé:
- Tôi là một sinh viên. - Tôi đang học tại một trường cao đẳng. - Tôi đang học lớp 7. - Tôi là một giáo viên. - Tôi làm việc như là một giáo viên. - Tôi dạy tiếng Anh để kiếm sống. - Công việc của tôi là dạy học. - Tôi đang làm ở Ha Noi. - Tôi kiếm sống bằng nghề giáo. - Tôi làm trong ngành may.

Bạn hãy đối chiếu đáp án tại đây:
- Tôi là một sinh viên. (I am a student.) - Tôi đang học tại một trường cao đẳng. (I am learning at a college.) - Tôi đang học lớp 7. (I am in 7th grade.) - Tôi là một giáo viên. (I am a teacher.) - Tôi làm việc như là một giáo viên. (I work as a teacher.) - Tôi dạy tiếng Anh để kiếm sống. (I teach for a living.) - Công việc của tôi là dạy học. (My job is teaching.) - Tôi đang làm ở Ha Noi. (I am working in Ha Noi.) - Tôi kiếm sống bằng nghề giáo. (I earn my living as a teacher.) - Tôi làm trong ngành may. (I work in the tailoring business.) GIỚI THIỆU VỀ GIA ĐÌNH BẰNG TIẾNG ANH (Introducing your family in English.) Bạn hãy dùng hướng dẫn đã học ở trên chuyển những câu nói về tuổi sau sang tiếng Anh rồi kéo xuống đối chiếu đáp án nhé:
- Gia đình của tôi có 5 người. - Có 5 người trong gia đình của tôi. - Gia đình tôi có 5 thành viên. - Có 5 người trong gia đình của tôi: ba mẹ tôi, anh trai, em gái và tôi. - Tôi có 3 anh chị em. - Tôi là con đầu trong gia đình. - Tôi không có bất kì anh chị em nào. - Tôi là con một. - Tôi là con trai duy nhất trong gia đình của tôi. - Ông bà của tôi vẫn còn sống.

Các bạn xem đáp án dưới đây:
- Gia đình của tôi có 5 người. (My family has 5 people.) - Có 5 người trong gia đình của tôi. (There are 5 people in my family.) - Gia đình tôi có 5 thành viên. (My family has 5 members.) - Có 5 người trong gia đình của tôi: ba mẹ tôi, anh trai, em gái và tôi. (There are 5 people in my family: my parents, my older brother, my younger sister and me.) - Tôi có 3 anh chị em. (I have 3 siblings.) - Tôi là con đầu trong gia đình. (I am the first child in my family.) - Tôi không có bất kì anh chị em nào. (I don’t have any siblings.) - Tôi là con một. (I am the only child.) - Tôi là con trai duy nhất trong gia đình của tôi. (I am the only son in my family.) - Ông bà của tôi vẫn còn sống. (My grandparents are still alive.)

GIỚI THIỆU SỞ THÍCH BẰNG TIẾNG ANH (Introducing your hobbies in English.) Bạn hãy dùng hướng dẫn đã học ở trên chuyển những câu nói về tuổi sau sang tiếng Anh rồi kéo xuống đối chiếu đáp án nhé: - Tôi thích đọc sách. - Tôi thích nghe nhạc. - Tôi giỏi nấu ăn. - Tôi thư giản bằng việc nghe nhạc. - Trong thời gian rảnh tôi thường nghe nhạc. - Sở thích của tôi là nghe nhạc, chơi thể thao, nói tiếng Anh. - Tôi thực sự thích nghe nhạc. - Tôi thích đi câu cá vào cuối tuần. - Tôi có niềm đam mê thể thao. - Tôi có niềm đam mê nói tiếng Anh.

Các bạn xem đáp án ở đây nhé:
- Tôi thích đọc sách. (I like/enjoy /am interested in / am kee on reading books.) - Tôi thích nghe nhạc.(I like listening to music.) - Tôi giỏi nấu ăn. (I am good at cooking.) - Tôi thư giản bằng việc nghe nhạc. (I relax by listening to music.) - Trong thời gian rảnh tôi thường nghe nhạc. (In my free time I often listen to music.) - Sở thích của tôi là nghe nhạc, chơi thể thao, nói tiếng Anh. (My hobbies are listening to music, playing sports, and speaking English. - Tôi thực sự thích nghe nhạc. (I really like listening to music.) - Tôi có niềm đam mê thể thao. (I have a passion for sports.) - Tôi có niềm đam mê nói tiếng Anh. (I have a passion for speaking English.) GIỚI THIỆU VỀ TÌNH TRẠNG HÔN NHÂN BẰNG TIẾNG ANH (Introducing your marital status in English.) Bạn hãy dùng hướng dẫn đã học ở trên chuyển những câu nói về tuổi sau sang tiếng Anh rồi kéo xuống đối chiếu đáp án nhé: - Tôi độc thân. - Tôi đang trong một mối quan hệ. - Tôi đã kết hôn. - Tôi đã ly thân. - Tôi đã li dị. - Tôi là một bà quả phụ. - Tôi là một ông quả phụ.

Mời bạn đối chiếu đáp án dưới đây: - Tôi độc thân. (I am single.) - Tôi đang trong một mối quan hệ. (I am in a relationship.) - Tôi đã kết hôn. (I am married.) - Tôi đã ly thân. (I am seperated.) - Tôi đã li dị. (I am divorced.) - Tôi là một bà quả phụ. (I am a widow.) - Tôi là một ông quả phụ. (I am a widower.)

KẾT THÚC CUỘC NÓI CHUYỆN BẰNG TIẾNG ANH (Ending a conversation in English.) Bạn hãy dùng hướng dẫn đã học ở trên chuyển những câu nói về tuổi sau sang tiếng Anh rồi kéo xuống đối chiếu đáp án nhé:
- Tôi rất vui được gặp bạn. - Rất hân hạnh được gặp bạn. - Rât vui được nói chuyện với bạn. - Rất hân hạnh được nói chuyện với bạn. - Mời bạn đối chiếu đáp án dưới đây: - Tôi rất vui được gặp bạn. (I am very happy / glad / pleased to meet you.) - Rất hân hạnh được gặp bạn. (It is my pleasure to meet you.) - Rât vui được nói chuyện với bạn. (It is good / nice to talk to you.) - Rất hân hạnh được nói chuyện với bạn. (It’s my pleasure to talk to you.)

XIN SỐ ĐIỆN THOẠI VÀ HẸN GIỮ LIÊN LẠC BẰNG TIẾNG ANH (Asking phone number and recommend staying in touch.) Bạn hãy dùng hướng dẫn đã học ở trên chuyển những câu nói về tuổi sau sang tiếng Anh rồi kéo xuống đối chiếu đáp án nhé:
- Tôi có thể có số điện thoại của bạn được không ? - Bạn có thể cho tôi số điện thoại được không ? - Tôi rất vui được giữ liên lạc với bạn. - Hãy cùng giữ liên lạc nhé. - Chúng ta kết bạn facebook nhé ? - Hi vọng sẽ sớm gặp lại bạn. - Bạn có muốn kết bạn với tôi trên facebook không ?

Mời bạn đối chiếu đáp án dưới đây:
- Tôi có thể có số điện thoại của bạn được không ? (Can / may I have your phone number please ?) - Bạn có thể cho tôi số điện thoại được không ? (Can / could you give me your phone number please ?) - Tôi rất vui được giữ liên lạc với bạn. (I am glad / pleased / happy to keep / stay in touch with you.) - Hãy cùng giữ liên lạc nhé. (Let’s keep in touch / stay in touch.) - Chúng ta kết bạn facebook nhé. (Let’s / shall we become friends on facebook ?) - Hi vọng sẽ sớm gặp lại bạn. (Hope to see you again soon.) - Bạn có muốn kết bạn với tôi trên facebook không ? (Would you like to add me on facebook ?)

Như vậy là bạn đã nắm được cách giới thiệu bản thân bằng tiếng Anh. Biết là một chuyện nhưng để thành thạo hơn thì bạn nên dành thêm thời gian luyện tập lại nhiều lần để tới lúc giới thiệu bản thân đỡ bỡ ngỡ nhé. Bạn cũng có thể lấy tất cả những câu khẳng định ở trên rồi áp dụng cách đặt câu hỏi ở phần phụ lục cách đặt câu hỏi bằng tiếng Anh để chuyển chúng sang câu hỏi phòng khi sau này bạn cần dùng tới để hỏi thông tin về bạn bè của mình lúc nói chuyện bằng tiếng Anh. Có bất kì câu hỏi nào bạn vui lòng lên kênh Youtube của Hello Coffee hỏi tại các ô comments mình sẽ giải đáp chi tiết. Chúc các bạn học tốt !
Share on Google Plus

About Hello Coffee