CÁCH SỬ DỤNG HAVE TO VÀ MUST (ĐẦY ĐỦ)

Chào bạn,
Trong bài học này chúng ta sẽ cùng tìm hiểu cách sử dụng HAVE TO và MUST xem chúng giống và khác nhau chỗ nào nhé.

So sánh cách sử dụng HAVE TO và MUST


Xem đoạn nói chuyện của HelloCoffee.vn và bạn A như sau:

A: Chào anh, theo em biết thì cả HAVE TO và MUST đều có nghĩa là "phải". Anh cho em hỏi HAVE TO và MUST có khác nhau không ạ ?

HelloCoffee.vn: Có chứ !
A: Khác chỗ nào ạ ?

HelloCoffee.vn: "HAVE TO" có hai chữ còn "MUST" chỉ có một chữ :3
A: Nói như anh thì nói làm xx gì. Ý em là cách sử dụng của chúng giống và khác nhau như thế nào ?
HelloCoffee.vn: À, thì viết khác nhau thì cách sử dụng cũng phải có ít nhiều khác nhau chứ !
A: Vậy anh nói xem khác nhau chỗ nào ?

HelloCoffee.vn: MUST dùng để bày tỏ suy nghĩ, yêu cầu, quan điểm... của bản thân người nói, còn HAVE TO thì ngược lại. 
A: Ngược lại ? ý anh là ?
HelloCoffee.vn: Tức là "không dùng để bay tỏ suy nghĩ, yêu cầu, quan điểm... của bản thân người nói" thì dùng HAVE TO. 

A: Anh có thể cho ví dụ không ?
HelloCoffee.vn: Okay: 
- You MUST come here by 5 pm. (cá nhân tôi - người nói yêu cầu như vậy, dùng MUST)
- I HAVE TO work every day (không phải suy nghĩ / yêu cầu cá nhân, dùng HAVE TO).

A: Thế khi nói về các quy tắc, luật thì phải dùng HAVE TO hay là MUST ?
HelloCoffee.vn: Là dùng HAVE TO rồi, vì luật đâu thể là suy nghĩ, hay ý kiến cá nhân. 
A: Ví dụ?
HelloCoffee.vn: In Vietnam we HAVE TO go on right (Ở Việt Nam chúng ta phải đi bên phải)

A: Còn gì nữa không ah ?
HelloCoffee.vn: Ở dạng khẳng định cả HAVE TO và MUST đều có nghĩa là "phải", nhưng dạng phủ định phải chú ý vì nghĩa của chúng khác nhau.

A: Khác nhau thế nào anh ?
HelloCoffee.vn: "MUST NOT" mang nhĩa cấm đoán, còn "DON'T HAVE TO" mang nghĩa không bắt buộc (không phải,  = don't need to).

A: Anh cho ví dụ luôn nhá:

HelloCoffee.vn: Okay:
- You MUST NOT reveal the secrets (bạn không được tiết lộ bí mật - cấm tiết lộ, bắt buộc)
- You DON'T HAVE TO keep the secrets (bạn không phải giữ bí mật - giữ cũng được không giữ cũng được, không bắt buộc). 

A: Em nghe nói MUST không được dùng cho quá khứ và tương lai không biết phải không ?
HelloCoffee.vn: Không hẳn !

A: Là sao ???
HelloCoffee.vn: Về tương lai thì tuy MUST không được dùng kèm với WILL nhưng MUST vẫn có thể để nói về tương lai, còn trong quá khứ thì vẫn có thể dùng MUST nhưng với nghĩa dự đoán "chắc là phải" chứ không còn là "phải" nữa, và cấu trúc cũng hơi khác. 

A: Cho ví dụ luôn đi anh:

HelloCoffee.vn: Okay:
Ví dụ tương lai: You MUST come here tomorrow (không dùng must với will nhưng vẫn nói về tương lai).
Ví dụ quá khứ: He looks so tired. He MUST HAVE WORKED a lot last night. (Hắn ta trông rất mệt, tối qua hắn chắc là phải làm việc nhiều lắm). 

A: Sao ví dụ thứ 2 phía sau có last night mà lại dùng hiện tại hoàn thành ạ ?
HelloCoffee.vn: Không phải hiện tại hoàn thành mà là "dự đoán trong quá khứ" thì dùng MUST + HAVE + V3/ED em ạ. 

A: Sao hôm qua em hỏi lại cô em vẫn nói là have to có thể dùng được cho nhiều thì, còn must thì không được dùng cho quá khứ với tương lai ?

HelloCoffee.vn: Em hiểu sai ý của cô em rồi. Ý của cô em là:
- Tương lai: MUST thì không được đi với WILL, chứ không phải không thể không dùng MUST để nói về việc tương lai; HAVE TO thì đi được với WILL : People will have to .....
- Quá khứ: MUST không có cột 2, cột 3 chứ không phải không thể dùng MUST để nói về quá khứ; HAVE TO thì có cột 2, cột 3 (HAD TO). 

A: Ồ ra vậy. Nãy giờ toàn là khác nhau, thế giống nhau giữa cách dùng HAVE TO và MUST là gì ?
HelloCoffee.vn: Giống nhau về nghĩa là "phải" và sau chúng đều là Vo. 

A: Còn về chức năng ngữ pháp thì cách sử dụng HAVE TO và MUST có khác nhau không anh?
HelloCoffee.vn: Có em ạ, MUST là động từ đặc biệt có thể thêm NOT ở câu phủ định và đảo lên đâu câu ở hỏi; còn HAVE TO là động từ thường nên khi muốn phủ định hay đặt câu hỏi thì phải mượn trợ động từ.

A: Động từ đặc biệt là như thế nào ạ ?
HelloCoffee.vnLà một số động từ có thể thêm NOT được, có thể được đảo lên đầu câu để tạo thành câu hỏi. 

A: Có mỗi mấy chữ thôi mà phức tạp quá nhỉ. Chẳng lẽ lúc đang nói chuyện với người nước ngoài lại phải dở sách ra xem ?
HelloCoffee.vnTrong giao tiếp nếu không nhớ thì cứ phang đại cái nào cũng được em ạ, quan trọng là nói cho nó ngọt chứ đừng lo lắng về ngữ pháp câu mất tự nhiên. 

A: Em hiểu rồi, cảm ơn anh nhé !
HelloCoffee.vn: À còn nữa, khi thêm NOT thì nghĩa chúng khác xa nhau: MUST NOT mang nghĩa bắt buộc, còn DON'T HAVE TO mang nghĩa không phải
Ví dụ: 
- You MUST NOT smoke here (Mày không được hút thuốc ở đây)
- You DON'T HAVE TO go back home early today (Anh không phải về nhà sớm hôm nay, không bắt buộc). 

A: Thank you. Hôm nào rãnh anh em mình cà phê được hok ?
HelloCoffee.vn: Mời thì đi :v

Tóm tắt cách sử dụng HAVE TO và MUST như sau:
- HAVE TO và MUST đều có nghĩa là "phải"
- Sau HAVE TO và MUST là Vo (nguyên mẫu)
- MUST không thể đi với WILL và không có cột 2, 3; còn HAVE TO thì ngược lại.
- MUST + HAVE + V3/ED dùng cho quá khứ với nghĩa dự đoán
- MUST thêm NOT được còn HAVE TO thì không
- HAVE TO là động từ thường nên để chuyển sang phủ đinh hoặc câu hỏi phải mượn trợ động từ
- MUST là động từ đặc biệt nên để chuyển sang phủ định và câu hỏi không cần mượn trợ động từ, chỉ việc thêm NOT vào phía sau trong câu phủ định và đảo lên trước chủ ngữ trong câu hỏi.
- MUST NOT mang nghĩa bắt buộc, còn DON'T HAVE TO thì không (mang nghĩa không phải).

XEM VIDEO BÀI GIẢNG:

So sánh cách sử dụng HAVE TO và MUST

Share on Google Plus

About Hello Coffee

    Blogger Comment
    Facebook Comment

3 nhận xét:

  1. Ai dịch cho em với. Em cám ơn ạ!
    Phải tỏ rõ thái độ sẵn sàng (qua nét mặt, sự mau chóng trả lời điện thoại, thái độ khi có khách đến làm việc…) kết hợp với nét mặt và lời nói để đối tượng cảm nhận được không khí thân tình, lịch sự, ân cần…

    ReplyDelete
  2. Ai dịch cho em với. Em cám ơn ạ!
    Phải tỏ rõ thái độ sẵn sàng (qua nét mặt, sự mau chóng trả lời điện thoại, thái độ khi có khách đến làm việc…) kết hợp với nét mặt và lời nói để đối tượng cảm nhận được không khí thân tình, lịch sự, ân cần…

    ReplyDelete
  3. Ai dịch cho em với. Em cám ơn ạ!
    Phải tỏ rõ thái độ sẵn sàng (qua nét mặt, sự mau chóng trả lời điện thoại, thái độ khi có khách đến làm việc…) kết hợp với nét mặt và lời nói để đối tượng cảm nhận được không khí thân tình, lịch sự, ân cần…

    ReplyDelete